Đến nội dung chính
NextOne by HVN GROUP
Liên hệ & hỗ trợ →

Trí tuệ nhân tạo

Sao lưu dữ liệu là gì và vì sao doanh nghiệp cần quan tâm

Sao lưu dữ liệu là việc tạo bản sao của tệp, cơ sở dữ liệu và hệ thống để khôi phục khi bản gốc bị xóa, hỏng hoặc bị mã độc khóa, giúp doanh nghiệp hoạt động trở lại sau sự cố.

Sao lưu dữ liệu là gì và vì sao doanh nghiệp cần quan tâm

Sao lưu dữ liệu là việc tạo bản sao của tệp, cơ sở dữ liệu và hệ thống để khôi phục khi bản gốc bị xóa, hỏng hoặc bị mã độc khóa, giúp doanh nghiệp hoạt động trở lại sau sự cố.

Trả lời câu hỏi sao lưu dữ liệu là gì, giới quản trị hệ thống định nghĩa sao lưu (backup) là quá trình chép dữ liệu từ máy tính, máy chủ hoặc dịch vụ đám mây sang một nơi lưu trữ tách biệt. Khi bản gốc gặp sự cố, quản trị viên dùng bản sao để đưa dữ liệu về trạng thái ở lần sao lưu gần nhất. Bản sao lưu cũng giúp lấy lại phiên bản cũ của một tệp đã bị sửa nhầm hoặc xóa từ nhiều ngày trước.

Sao lưu khác với đồng bộ. Các dịch vụ như OneDrive hay Google Drive cập nhật thay đổi gần như tức thời giữa máy tính và đám mây, nên một tệp bị xóa hay bị mã hóa ở máy này thường thay đổi theo ở mọi nơi, chỉ cứu được nếu dịch vụ còn giữ lịch sử phiên bản. Bản sao lưu đúng nghĩa nằm tách khỏi hệ thống đang chạy và được lưu theo từng mốc thời gian.

Xem thêm : Windows GGWA là gì? Giá, ưu nhược điểm, tính hợp pháp và so sánh với OEM, FPP

Trong kế hoạch khôi phục sau thảm họa (disaster recovery), sao lưu là thành phần nền. Hai chỉ số thường dùng để đặt mục tiêu là RPO (Recovery Point Objective – lượng dữ liệu tối đa doanh nghiệp chấp nhận mất, tính bằng thời gian) và RTO (Recovery Time Objective – thời gian tối đa để hệ thống chạy lại). RPO 4 giờ, chẳng hạn, nghĩa là doanh nghiệp chấp nhận mất tối đa 4 giờ dữ liệu gần nhất.

Vai trò của sao lưu dữ liệu

Dữ liệu có thể mất vì nhiều nguyên nhân: ổ cứng hỏng, nhân viên xóa nhầm, máy tính xách tay bị thất lạc, hỏa hoạn, ngập lụt hoặc lỗi khi cập nhật phần mềm. Mối đe dọa được giới bảo mật nhắc đến nhiều nhất những năm gần đây là mã độc tống tiền (ransomware), loại mã độc mã hóa dữ liệu rồi đòi tiền chuộc để giải mã.

Kẻ tấn công cũng nhắm thẳng vào bản sao lưu. Trong khảo sát do Vanson Bourne thực hiện cho hãng bảo mật Sophos đầu năm 2024, với 2.974 chuyên gia IT và an ninh mạng có tổ chức từng bị ransomware tấn công, 94% cho biết kẻ tấn công đã tìm cách phá bản sao lưu của họ. Các nỗ lực này thành công trong 57% trường hợp.

Theo Sophos, tổ chức có bản sao lưu bị xâm phạm có khả năng trả tiền chuộc cao gần gấp đôi. Trung vị số tiền bị đòi ở nhóm này là 2,3 triệu USD, so với 1 triệu USD ở nhóm còn giữ được bản sao lưu. Chi phí khôi phục của nhóm mất bản sao lưu cao gấp tám lần, và chỉ 26% khôi phục hoàn toàn trong vòng một tuần, so với 46% ở nhóm còn lại.

Với doanh nghiệp nhỏ, quy mô thiệt hại khác nhưng bản chất tương tự. Khi hóa đơn, hợp đồng, danh sách khách hàng hay sổ sách kế toán biến mất, các việc như xuất hóa đơn, chăm sóc khách hàng và báo cáo thuế đều bị đình trệ cho tới khi dữ liệu được dựng lại.

Doanh nghiệp cần sao lưu những gì

Bước đầu của một kế hoạch sao lưu là xác định phạm vi: dữ liệu nào cần bảo vệ và nó đang nằm ở đâu. Việc này thường được giao cho một người phụ trách cụ thể, ở doanh nghiệp nhỏ có thể là nhân viên IT hoặc đơn vị dịch vụ IT thuê ngoài. Danh sách cần được cập nhật mỗi khi doanh nghiệp mua máy mới, thêm phần mềm hoặc chuyển một hệ thống lên đám mây.

Ba nhóm dữ liệu doanh nghiệp cần sao lưu: nghiệp vụ, hệ thống và dữ liệu đám mây

Phạm vi sao lưu cần bao gồm cả dữ liệu, hệ thống và dịch vụ đám mây.

Thứ nhất là dữ liệu nghiệp vụ: chứng từ kế toán, hóa đơn điện tử, bảng lương, hợp đồng, hồ sơ nhân sự, thông tin khách hàng, nhà cung cấp và đối tác, tài liệu dự án. Phần lớn nằm trong thư mục dùng chung, phần mềm kế toán, CRM (phần mềm quản lý quan hệ khách hàng) hoặc cơ sở dữ liệu của ứng dụng nội bộ.

Thứ hai là hệ thống: hệ điều hành, ứng dụng, tệp cấu hình của máy chủ và thiết bị mạng. Thiếu nhóm này, doanh nghiệp vẫn còn dữ liệu nhưng phải cài lại máy từ đầu, khiến thời gian khôi phục kéo dài. Nơi chạy máy ảo cần sao lưu cả máy chủ ảo hóa và phần mềm quản lý đi kèm, không chỉ từng máy ảo riêng lẻ.

Thứ ba là nhóm hay bị bỏ sót: hộp thư email, dữ liệu trên Microsoft 365 hoặc Google Workspace, máy chủ thuê trên đám mây (IaaS – hạ tầng dưới dạng dịch vụ), máy tính xách tay và điện thoại của lãnh đạo. Theo mô hình trách nhiệm chia sẻ (shared responsibility) mà các hãng đám mây lớn áp dụng, nhà cung cấp lo vận hành hạ tầng, còn dữ liệu bị người dùng xóa nhầm hay bị mã hóa vẫn thuộc trách nhiệm của khách hàng.

Xem thêm : Tư vấn mua CapCut bản quyền 2026: chọn Pro, Ultra hay Teams theo số người và số video

Phạm vi càng rộng thì công cụ càng cần bao quát. Một hạ tầng vừa có máy chủ vật lý, vừa có máy ảo, vừa dùng email đám mây mà chỉ có công cụ cho một loại thì phần còn lại không được bảo vệ, hoặc doanh nghiệp phải vận hành song song nhiều phần mềm với nhiều giao diện quản lý.

Tần suất và các kiểu sao lưu

Có ba kiểu sao lưu chính. Sao lưu toàn bộ (full) chép mọi dữ liệu trong phạm vi, khôi phục đơn giản nhất nhưng tốn dung lượng và thời gian. Sao lưu gia tăng (incremental) chỉ chép phần thay đổi kể từ lần sao lưu gần nhất, nên nhanh và nhẹ, nhưng khi khôi phục cần bản toàn bộ cộng cả chuỗi bản gia tăng phía sau.

So sánh sao lưu toàn bộ, gia tăng và vi sai qua bốn mốc thời gian

Gia tăng lưu thay đổi từ lần gần nhất; vi sai lưu thay đổi từ bản toàn bộ gần nhất.

Sao lưu vi sai (differential) chép phần thay đổi kể từ bản toàn bộ gần nhất. Khôi phục chỉ cần hai bản, đổi lại dung lượng mỗi lần chạy tăng dần cho tới đợt sao lưu toàn bộ kế tiếp.

Cách làm thường gặp là sao lưu toàn bộ mỗi tuần một lần, chạy ngoài giờ làm việc hoặc cuối tuần, xen giữa là sao lưu gia tăng hoặc vi sai hằng ngày. Tần suất thực tế đi theo RPO và lượng dữ liệu phát sinh. Cửa hàng ghi vài chục đơn mỗi ngày có thể sao lưu mỗi đêm, còn hệ thống bán hàng trực tuyến xử lý liên tục cần sao lưu nhiều lần trong ngày hoặc sao chép liên tục (replication) sang máy dự phòng.

Sao lưu dày mà không có chính sách giữ bản (retention) – quy định giữ bao nhiêu bản, trong bao lâu – sẽ nhanh chóng lấp đầy kho lưu trữ. Bên cạnh đó, bản sao lưu chưa từng được thử khôi phục thì chưa thể coi là chắc chắn, vì lỗi cấu hình, thiếu tệp hay hỏng phương tiện lưu trữ thường chỉ lộ ra đúng lúc cần dùng.

Các giải pháp sao lưu dữ liệu

Bốn mô hình sao lưu: thiết bị chuyên dụng, phần mềm, dịch vụ đám mây và kết hợp

Minh họa các mô hình triển khai; giao diện trong hình mang tính khái niệm.

Thiết bị sao lưu chuyên dụng

Thiết bị sao lưu (backup appliance) là máy tích hợp sẵn ổ lưu trữ và phần mềm, thường lắp vào tủ rack 19 inch trong phòng máy. Doanh nghiệp cắm thiết bị vào mạng, cài phần mềm đại diện (agent) lên các máy cần bảo vệ rồi quản lý qua giao diện web. Gần gũi hơn với doanh nghiệp nhỏ là các ổ lưu trữ gắn mạng (NAS) có sẵn ứng dụng sao lưu.

Điểm yếu của cách này là thiết bị trở thành điểm lỗi duy nhất. Khi nó hỏng hoặc bị cháy cùng phòng máy, doanh nghiệp mất cả công cụ lẫn bản sao. Kể cả khi còn bản sao ở nơi khác, quản trị viên vẫn phải dựng lại hệ thống sao lưu trước khi khôi phục, làm thời gian ngừng hoạt động kéo dài.

Phần mềm sao lưu

Phần mềm sao lưu được cài trên máy chủ hoặc máy ảo của doanh nghiệp và ghi bản sao vào ổ đĩa, NAS, băng từ hay kho đám mây tùy chọn. Một số sản phẩm chạy được trên máy sẵn có, số khác cần máy chủ riêng, khi đó doanh nghiệp tự cài hệ điều hành và tự bảo trì.

Phần mềm linh hoạt hơn thiết bị: dễ mở rộng khi hạ tầng thay đổi, tận dụng được phần cứng đang có, chi phí ban đầu thường thấp hơn mua thiết bị trọn gói. Đổi lại, doanh nghiệp cần người đủ kỹ năng để cấu hình, theo dõi và xử lý khi một lượt sao lưu thất bại.

Sao lưu dưới dạng dịch vụ đám mây

Với mô hình sao lưu dưới dạng dịch vụ (BaaS – Backup as a Service), phần quản lý và kho lưu trữ đặt tại trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp. Doanh nghiệp chỉ cài agent nhẹ lên máy và đặt lịch qua trình duyệt, không phải lo máy chủ hay hệ điều hành cho hệ thống sao lưu. Bản sao nằm ngoài văn phòng nên không bị ảnh hưởng bởi sự cố tại chỗ.

Hạn chế nằm ở tốc độ khôi phục phụ thuộc đường truyền Internet, chi phí thuê bao tăng theo dung lượng và việc dữ liệu nằm trên hạ tầng của bên thứ ba. Tổ chức xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu quy định về nơi lưu trữ, như tài chính, y tế, cần kiểm tra vị trí trung tâm dữ liệu và điều khoản của nhà cung cấp trước khi dùng.

Mô hình kết hợp

Nhiều sản phẩm hiện cho phép kết hợp: bản sao gần nhất nằm trên ổ đĩa hoặc NAS trong văn phòng để khôi phục nhanh, đồng thời một bản được đẩy lên đám mây. Acronis Cyber Protect là một ví dụ. Theo trang thông tin bản quyền của Acronis, sản phẩm có thể triển khai tại chỗ, khi mọi thành phần chạy trong mạng nội bộ, hoặc trên đám mây, khi máy chủ quản lý đặt tại trung tâm dữ liệu của hãng; tùy chọn đám mây chỉ áp dụng cho giấy phép thuê bao.

Acronis giới thiệu sản phẩm này như một nền tảng gộp sao lưu với chống mã độc và quản lý thiết bị đầu cuối, trong đó bản Advanced có thêm quét mã độc ngay trong bản sao lưu. Hãng chia sản phẩm thành ba phiên bản: Standard cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, Advanced cho hạ tầng phức tạp hơn và Backup Advanced cho doanh nghiệp có nhiều người dùng.

Quy tắc sao lưu 3-2-1

Quy tắc 3-2-1 được giới quản trị hệ thống xem là chuẩn tối thiểu: giữ ít nhất ba bản dữ liệu (một bản gốc và hai bản sao), trên hai loại phương tiện lưu trữ khác nhau, trong đó một bản đặt ngoài trụ sở. Quy tắc này thường được gắn với nhiếp ảnh gia Peter Krogh, người nêu nó trong sách hướng dẫn quản lý kho ảnh số.

Quy tắc 3-2-1 với dữ liệu gốc, bản sao trên NAS và bản sao đám mây ngoài trụ sở

Ba bản dữ liệu gồm một bản gốc và hai bản sao; ít nhất một bản nằm ngoài trụ sở.

Ở một doanh nghiệp nhỏ, cách áp dụng có thể là dữ liệu gốc trên máy chủ tệp, bản sao thứ nhất trên NAS trong văn phòng, bản thứ hai trên dịch vụ sao lưu đám mây. Máy chủ hỏng thì lấy lại từ NAS; văn phòng gặp hỏa hoạn hoặc NAS bị mã hóa thì lấy từ đám mây.

Trước việc ransomware tấn công thẳng vào bản sao lưu, Veeam và một số hãng sao lưu đưa ra biến thể 3-2-1-1-0. Hai chữ số thêm vào nghĩa là một bản ngoại tuyến hoặc bất biến (immutable – không thể sửa, xóa trong thời hạn đặt trước) và 0 lỗi khi kiểm tra khôi phục.

Kế hoạch sao lưu cho doanh nghiệp

Một kế hoạch sao lưu đầy đủ thường gồm bốn phần: xác định phạm vi và mục tiêu RPO, RTO; chọn công cụ bao phủ hết phạm vi đó; bố trí kho lưu trữ theo quy tắc 3-2-1; giám sát và thử khôi phục định kỳ. Mức đầu tư phụ thuộc lượng dữ liệu và thời gian ngừng hoạt động mà doanh nghiệp chấp nhận được, nên hai chỉ số RPO, RTO thường được chốt trước khi chọn sản phẩm.

Bốn bước lập kế hoạch sao lưu doanh nghiệp cùng hai mục tiêu khôi phục RPO và RTO

Chốt RPO, RTO trước khi chọn công cụ và kiểm tra khôi phục định kỳ.

Các số liệu về ransomware trong bài lấy từ khảo sát Sophos công bố năm 2024. Thông tin phiên bản, cách triển khai và giấy phép của Acronis Cyber Protect có thể thay đổi; bản cập nhật nằm trên trang chính thức của hãng.

Xem thêm : Claude AI cho doanh nghiệp: từ chọn gói đến ứng dụng trong đội ngũ

Câu hỏi thường gặp

Sao lưu dữ liệu khác đồng bộ dữ liệu thế nào?

Đồng bộ giữ cho dữ liệu giống nhau ở mọi thiết bị, nên một tệp bị xóa hay bị mã hóa ở một nơi thường thay đổi theo ở các nơi khác. Sao lưu lưu bản sao tách biệt theo từng mốc thời gian, cho phép quay lại trạng thái trước khi sự cố xảy ra.

Doanh nghiệp nhỏ nên sao lưu bao lâu một lần?

Tần suất phụ thuộc lượng dữ liệu phát sinh và mức mất dữ liệu chấp nhận được (RPO). Cách làm phổ biến là sao lưu toàn bộ mỗi tuần, xen giữa là sao lưu gia tăng hoặc vi sai hằng ngày; hệ thống giao dịch liên tục cần sao lưu dày hơn.

Dữ liệu trên Microsoft 365, Google Workspace có cần sao lưu riêng?

Theo mô hình trách nhiệm chia sẻ mà các hãng đám mây áp dụng, nhà cung cấp lo vận hành hạ tầng, còn dữ liệu bị xóa nhầm hoặc bị mã hóa vẫn thuộc trách nhiệm của khách hàng. Vì vậy nhiều doanh nghiệp vẫn đưa email và tài liệu trên các dịch vụ này vào phạm vi sao lưu.

Quy tắc sao lưu 3-2-1 là gì?

Quy tắc 3-2-1 yêu cầu giữ ít nhất ba bản dữ liệu, trên hai loại phương tiện lưu trữ khác nhau, trong đó một bản đặt ngoài trụ sở. Biến thể 3-2-1-1-0 bổ sung một bản ngoại tuyến hoặc bất biến và yêu cầu kiểm tra khôi phục không lỗi.

Tác giả : Hòa HVN

Từ tìm hiểu đến triển khai.
HVN đồng hành cùng anh/chị.

Chọn giải pháp phù hợp và bắt đầu chuyển đổi cách làm việc của đội ngũ.

Nhận tư vấn giải pháp